Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Theo bạn, cần làm những gì để chỉnh lý bạo lực học đường, trang phục lố lăng trong HS
    Các kênh thông tin đại chúng, tránh ( hoặc hạn chế) đang tải các hình ảnh phản cảm
    Bản thân mỗi gia đình cần quan tâm hơn, theo dõi giám sát tốt hơn
    Mỗi gia đình tăng cường hơn công tác giáo dục lễ giáo gia phong cho con em mình
    Bản thân mỗi cá nhân HS phải có ý thức " học chữ- Học làm người"
    Tất cả các ý kiến trên

    Sắp xếp dữ liệu

    Gốc > Chương trình giảm tải các môn THPT > ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC >

    Môn Vật lý

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     

    HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC

    MÔN VẬT LÍ, CẤP THPT

    (Kèm theo Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

     

    1. Mục đích

     Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông (CT), phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục.

    2. Nguyên tắc

    Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm các nội dung để giáo viên, học sinh (GV, HS) dành thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của CT. Việc điều chỉnh nội dung dạy học thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

    (1) Đảm bảo mục tiêu giáo dục của chương trình, sách giáo khoa (SGK) theo qui định của Luật Giáo dục.

    (2) Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các bộ môn; không thay đổi CT, SGK hiện hành. 

    (3) Không thay đổi thời lượng dạy học đối với mỗi môn học trong một lớp và trong mỗi cấp học.

    (4) Thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo dục.

    3. Nội dung điều chỉnh

    Việc điều chỉnh nội dung dạy học tập trung vào những nhóm nội dung chính sau:

    (1) Những nội dung trùng lặp trong CT, SGK của nhiều môn học khác nhau.

    (2) Những nội dung trùng lặp, có cả ở CT, SGK của lớp dưới và lớp trên do hạn chế của cách xây dựng CT, SGK theo quan điểm đồng tâm.

    (3) Những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không thuộc nội dung của CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

    (4) Những nội dung trong SGK trước đây sắp xếp chưa hợp lý.

    (5) Những nội dung mang đặc điểm địa phương, không phù hợp với các vùng miền khác nhau.

     

    4. Thời gian thực hiện    

    Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học được áp dụng từ  năm học 2011 - 2012.

    5. Hướng dẫn thực hiện các nội dung

    - Hướng dẫn này dựa trên SGK của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm 2011, là SGK của chương trình chuẩn đối với cấp THPT. Nếu GV và HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK năm 2011 để điều chỉnh, áp dụng cho phù hợp. Toàn bộ văn bản này được nhà trường in sao và gửi cho tất cả GV bộ môn.

    - Ngoài các nội dung đã hướng dẫn cụ thể trong văn bản, cần lưu ý thêm một số vấn đề đối với các nội dung được hướng dẫn là “không dạy” hoặc “đọc thêm”, những câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS làm trong cột Hướng dẫn thực hiện ở các bảng dưới đây như  sau:

    + Dành thời lượng của các nội dung này cho các nội dung khác hoặc sử dụng để luyện tập, củng cố, hướng dẫn thực hành cho HS.

    + Không ra bài tập và không kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS vào những nội dung này, tuy nhiên, GV và HS vẫn có thể tham khảo các nội dung đó để có thêm sự hiểu biết cho bản thân.

    - Trên cơ sở khung phân phối chương trình của môn học, GV điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết đảm bảo cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện, phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học dưới đây.

    5.1. Lớp 10

    Stt

    Chương

    Bài

    Trang

    Nội dung điều chỉnh

    Hướng dẫn thực hiện

             1         

    I

    Bài 1: Chuyển động cơ

    8

    Bài tập 9 trang 11 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             2         

    I

    Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều

    16

    Mục II.3. Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

    Chỉ cần nêu công thức (3.3) và kết luận.

             3         

    I

    Bài 5: Chuyển động tròn đều

    29

    Mục III.1. Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.

    Chỉ cần nêu kết luận về hướng của vectơ gia tốc.

    Bài tập 12 trang 34 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             4         

    II

    Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm

    54

    Bài tập 9 trang 58 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             5         

    II

    Bài 13: Lực ma sát

    75

    Mục II. Lực ma sát lăn và mục III. Lực ma sát nghỉ.

    Đọc thêm.

    Câu hỏi 3 trang 78 SGK.

    Không yêu cầu HS phải trả lời.

    Bài tập 5 trang 78 và bài tập 8 trang 79 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             6         

    II

    Bài 14: Lực hướng tâm

    80

    Mục II. Chuyển động li tâm.

    Đọc thêm.

    Câu hỏi 3 trang 82 SGK.

    Không yêu cầu HS phải trả lời.

    Bài tập 4 trang 82 và bài tập 7 trang 83 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             7         

    III

    Bài 19: Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

    104

    Mục  I.1. Thí nghiệm.

    Không dạy.

    Bài tập 5 trang 106 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             8         

    III

    Bài 21: Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh trục cố định.

    111

    Mục II.3. Mức quán tính trong chuyển động quay.

    Đọc thêm.

    Câu hỏi 4 trang 114 SGK.

    Không yêu cầu HS phải trả lời.

     Bài tập 10 trang 115 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             9         

    IV

    Bài 25: Động năng

    134

    Mục II. Công thức tính động năng.

    Chỉ cần nêu công thức và kết luận.

           10        

    IV

    Bài 26: Thế năng

    137

    Mục I.3. Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công.

    Đọc thêm.

           11        

    IV

    Bài 27: Cơ năng

    142

    Mục I.2. Sự bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường.

    Chỉ cần nêu công thức (27.5) và kết luận.

           12        

    VI

    Bài 33: Các nguyên lý của nhiệt động lực học

    175

    Mục II.1. Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch.

    Đọc thêm.

           13        

    VII

    Bài 35: Biến dạng cơ của vật rắn

    188

    Cả bài.

    Đọc thêm.

    5.2. Lớp 11

     

    Stt

    Chương

    Bài

    Trang

    Nội dung điều chỉnh

    Hướng dẫn thực hiện

             1         

    I

    Bài 4: Công của lực điện

    22

    Bài tập 8 trang 25 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             2         

    I

    Bài 6: Tụ điện

    30

    Công thức năng lượng điện trường  trong mục II.4. Năng lượng tụ điện.

    Đọc thêm.

    Bài tập 8 trang 33 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             3         

    II

    Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện

    36

    Mục V. Pin và acquy.

    Đọc thêm.

             4         

    II

    Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch

    50

    Mục I. Thí nghiệm.

    Không dạy.

    Mục II. Định luật Ôm đối với toàn mạch.

    Chỉ cần nêu công thức (9.5) và kết luận.

             5         

    II

    Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ

    55

    Mục I. Đoạn mạch chứa nguồn điện (nguồn phát điện) và mục II.3. Bộ nguồn hỗn hợp đối xứng.

    Đọc thêm.

             6         

    III

    Bài 13: Dòng điện trong kim loại

    74

    Bài tập 7, bài tập 8 trang 78 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             7         

    III

    Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân

    79

    Mục I. Thuyết điện li.

    Không dạy vì đã dạy ở môn Hóa học.

    Câu hỏi 1 trang 85 SGK.

    Không yêu cầu HS phải trả lời.

    Bài tập 10 trang 85 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             8         

    III

    Bài 15: Dòng điện trong chất khí

    86

    Mục III.3. Hiện tượng nhân số hạt tải điện trong chất khí trong quá trình dẫn điện không tự lực.

    Không dạy.

    Mục IV. Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí và điều kiện để tạo ra quá trình dẫn điện tự lực

    Chỉ cần nêu được khái niệm sơ lược về quá trình phóng điện tự lực.

    Câu hỏi 2 trang 93 SGK.

    Không yêu cầu HS phải trả lời.

    Bài tập 9 trang 93 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             9         

    III

    Bài 16: Dòng điện trong chân không

    95

    Cả bài.

    Đọc thêm.

           10        

    III

    Bài 17: Dòng điện trong chất bán dẫn

    101

    Mục V. Tranzito lưỡng cực p-n-p. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.

    Đọc thêm.

    Câu hỏi 5 trang 106 SGK.

    Không yêu cầu HS phải trả lời.

    Bài tập 7 trang 106 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

     

           11        

    III

    Bài 18: Thực hành: Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điốt bán dẫn và đặc tính khuyếch đại của tranzito

    108

    Phần B. Khảo sát đặc tính khuếch đại của tranzito.

    Đọc thêm.

    Bài 4,5,6 trang 114 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

           12        

    IV

    Bài 19: Từ trường

    118

    Mục V. Từ trường Trái Đất.

    Đọc thêm.

           13        

    IV

    Bài 22: Lực Lo-ren-xơ

    134

    Mục I.2 Xác định lực Lo-ren-xơ.

    Chỉ cần nêu kết luận và công thức (22.3).

    Mục II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều.

    Đọc thêm.

           14        

    V

    Bài 24: Suất điện động cảm ứng

    149

    Mục I.2. Định luật Fa-ra-đây.

    Chỉ cần nêu công thức (24.3), (24.4) và kết luận.

    Bài tập 6 trang 152 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

           15        

    V

    Bài 25: Tự cảm

    153

    Công thức (25.4) của mục III.2. Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm.

    Đọc thêm.

    Bài tập 8 trang 157 SGK.

     

    Không yêu cầu HS phải làm.

           16        

    VII

    Bài 28: Lăng kính

    176

    Mục III. Các công thức lăng kính.

    Đọc thêm.

     

           17        

    VII

    Bài 30: Giải toán về  hệ thấu kính

    191

    Cả bài.

    Đọc thêm.

     

    5.3. Lớp 12

     

    Stt

    Chương

    Bài

    Trang

    Nội dung điều chỉnh

    Hướng dẫn thực hiện

             1         

    I

    Bài 3: Con lắc đơn

    14

    Mục III. Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng.

    Chỉ cần khảo sát định tính.

    Bài tập 6 trang 17 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             2         

    II

    Bài 8: Giao thoa sóng

    41

    Mục II. Cực đại và cực tiểu. 

    Chỉ cần nêu công thức (8.2),  công thức (8.3) và kết luận.

             3         

    III

    Bài 12: Đại cương về dòng điện xoay chiều

    62

    Mục III. Giá trị hiệu dụng.

    Chỉ cần nêu công thức (12.9) và kết luận.

    Bài tập 3 và bài tập 10 trang 66 SGK

    Không yêu cầu HS phải làm.

             4         

    III

    Bài 13: Các mạch điện xoay chiều

    67

    Cả bài.

    Chỉ cần nêu các công thức liên quan đến các kết luận và các kết luận.

    Bài tập 5 và bài tập 6 trang 74 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

             5         

    III

    Bài 15: Công suất điện tiêu thụ của mạch điện xoay chiều

    81

    Mục I.1. Biểu thức công suất.

    Chỉ cần đưa ra công thức (15.1).

             6         

    III

    Bài 16: Truyền tải điện năng. Máy biến áp

    86

    Mục II.2. Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp.

    Chỉ cần nêu công thức (16.2), (16.3) và kết luận.

             7         

    III

    Bài 17: Máy phát điện xoay chiều

    92

    Mục II.2. Cách mắc mạch ba pha.

    Không dạy vì đã dạy ở môn Công nghệ.

             8         

    III

    Bài 18: động cơ không đồng bộ ba pha

    95

    Mục II. Động cơ không đồng bộ ba pha.

    Không dạy vì đã dạy ở môn Công nghệ.

             9         

    IV

    Bài 21: Điện từ trường

    108

    Mục I.2.a. Từ trường của mạch dao động và mục II.2. Thuyết điện từ Mắc – xoen.

    Đọc thêm.

           10        

    VI

    Bài 32: Hiện tượng quang – phát quang

    163

    Bài tập 5 trang 165 SGK.

    Không yêu cầu HS phải làm.

           11        

    VI

    Bài 34: Sơ lược về Laze

    170

    Mục I.2. Sự phát xạ cảm ứng và mục I.3. Cấu tạo của laze.

    Đọc thêm.

           12        

    VII

    Bài 37: Phóng xạ

    188

    Mục II.2. Định luật phóng xạ.

    Chỉ cần nêu công thức (37.6) và kết luận.

           13        

    VII

    Bài 39: Phản ứng nhiệt hạch

    200

    Mục III. Phản ứng nhiệt hạch trên Trái Đất.

    Đọc thêm.

           14        

    VIII

    Bài 40: Các hạt sơ cấp

    206

    Cả bài.

    Đọc thêm.

           15        

    VIII

    Bài 41: Cấu tạo vũ trụ

    210

    Cả bài.

    Đọc thêm.

     

    ­­___________________________

     

     

    1/ Thực hiện đúng theo Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn Vật lý, cấp THPT (Ban hành kèm theo Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    2/ Một số vấn đề cần lưu ý khi thực hiện:

    Khối 10.

    Bài 13: Lực ma sát. Mục II. Lực ma sát lăn, Mục III. Lực ma sát nghỉ: đề nghị giáo viên giới thiệu cho học sinh biết và liên hệ thực tế.

    Bài 19: Bỏ Mục I (Thí nghiệm).

    Bài 35: Biến dạng cơ của vật rắn. Dùng thời gian dạy bài này để dạy bài tập động lực học có sự tham gia của Lực ma sát lăn.

    Khối 11.

              Bài 16: Dòng điện trong chân không. Dùng thời gian dạy bài này để dạy Ôn tập học kỳ I.

    Bài 22:  Lực Lo-ren-xơ. Mục II không dạy, dùng thời gian dạy phần này để củng cố bài tập cho phần trên (xác định lực Lo-ren-xơ).

    Bài 28: Lăng kính. Mục III. Các công thức lăng kính. Tùy tình hình giáo viên linh động phù hợp với trình độ học sinh (không kiểm tra).

    Bài 30: Giải toán về hệ thấu kính. Dùng thời gian dạy bài này để dạy bài tập về hệ thấu kính ở mức độ trang bị cho học sinh kiến thức để có nền tảng học bài kính hiển vi, kính thiên văn và thực hành (Không dạy ở mức độ khó).

    Khối 12.

              Dùng thời gian Bài 40 (Các hạt sơ cấp) và Bài 41 (Cấu tạo vũ trụ) để dạy Ôn tập học kỳ II.


    Nhắn tin cho tác giả
    Phùng Văn Út @ 17:57 26/09/2011
    Số lượt xem: 947
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML